Tin chỉ đạo, điều hành

UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030

14/01/2026 13:25 View Count: 554

Ngày 19/12/2025, UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Quyết định số 530/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) và miền núi (MN), thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng DTTS và MN, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, tạo nền tảng quan trọng để triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Theo đó, Quyết định được ban hành theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng DTTS và MN giai đoạn 2026-2030, trên cơ sở đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn giáo, UBND tỉnh phê duyệt:

(1) Danh sách thôn/bản/tổ dân phố: Tổng cộng 713 thôn thuộc vùng DTTS và MN, trong đó 593 thôn DTTS, 578 thôn MN, và 164 thôn đặc biệt khó khăn. Các thôn này chủ yếu tập trung ở các xã miền núi, với tỷ lệ cao ở các xã như Sơn Động (33 thôn), Biển Động (26 thôn), Lục Sơn (26 thôn).

(2) Danh sách xã/phường: 29 xã DTTS, 25 xã MN, phân loại thành 8 xã khu vực I, 2 xã khu vực II, 19 xã khu vực III. Ngoài ra, có 9 thôn DTTS và MN nằm ngoài các xã khu vực I, II, III.

 

Đây là văn bản có ý nghĩa đặc biệt đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, mở ra nhiều cơ hội để nâng cao chất lượng giáo dục tại các vùng DTTS và MN, nơi điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, tỷ lệ trẻ em DTTS chiếm khoảng 80% ở một số trường (như Trường TH&THCS Phúc Sơn I tại xã Đại Sơn – nơi em Nguyễn Nhật Thiên vừa giành HCV Robotics Quốc tế). Cụ thể:

Hỗ trợ học sinh: Các thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực III sẽ ưu tiên chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ học bổng, dinh dưỡng cho trẻ mầm non và tiểu học theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển vùng DTTS.

Đầu tư cơ sở vật chất: Tăng ngân sách xây dựng, cải tạo trường lớp, trang bị STEM hiện đại (như phòng thực hành STEM tại Trường THPT Chuyên Bắc Ninh), đặc biệt ở các xã khu vực III như Vân Sơn, Yên Định, Sơn Động.

Phát triển giáo viên: Khuyến khích giáo viên công tác tại vùng khó khăn với phụ cấp ưu đãi, đào tạo nâng cao kỹ năng dạy học liên môn, ứng dụng AI và STEAM – phù hợp với phong trào thi đua "Dạy tốt – Học tốt" tại các trường mầm non như Thường Thắng.

Bình đẳng giáo dục: Góp phần thực hiện chuyển đổi số giáo dục, đảm bảo trẻ em DTTS tiếp cận giáo dục chất lượng, giảm khoảng cách đô thị - nông thôn, hỗ trợ các em tham gia sân chơi quốc tế như Robotics.

Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và địa phương để triển khai có hiệu quả các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với Giáo dục nói chung, đối với đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng, qua đó từng bước thu hẹp khoảng cách, nâng cao cơ hội tiếp cận Giáo dục đối với học sinh vùng DTTS và MN, góp phần phát triển giáo dục bền vững.

Các nhà trường trên địa bàn các thôn, xã thuộc khu vực này cần chú trọng tuyên truyền, phổ biến các chính sách tới đội ngũ nhà giáo, con em học sinh và nhân dân địa phương, gắn với tăng cường xây dựng mối liên hệ mật thiết với địa phương để cùng chung sức, đồng lòng, xây dựng môi trường giáo dục ngày một khang trang hơn, chất lượng hơn, để vững bước tiến vào kỷ nguyên mới của đất nước.

Dưới đây là bảng tóm tắt danh sách xã/phường chính (chi tiết đầy đủ tại Phụ lục II Quyết định):

TT

Tên xã/phường

Xã DTTS

Xã MN

Phân loại khu vực

Tổng số thôn DTTS&MN

Số thôn đặc biệt khó khăn

1

Xã Vân Sơn

x

x

III

8

7

2

Xã Yên Định

x

x

III

12

8

3

Xã Sơn Động

x

x

III

33

17

4

Xã An Lạc

x

x

III

16

16

5

Xã Đại Sơn

x

x

III

19

12

6

Xã Biển Động

x

x

III

26

4

7

Xã Dương Hưu

x

x

III

13

7

8

Xã Đồng Kỳ

x

x

III

39

2

9

Xã Tân Sơn

x

x

III

19

11

10

Xã Đèo Gia

x

x

III

23

4

11

Xã Tam Tiến

x

x

III

31

2

12

Xã Sa Lý

x

x

III

9

5

13

Xã Tuấn Đạo

x

x

III

12

6

14

Xã Lục Sơn

x

x

III

26

9

15

Xã Sơn Hải

x

x

III

11

9

16

Xã Tây Yên Tử

x

x

III

11

9

17

Xã Biên Sơn

x

x

III

21

11

18

Xã Xuân Lương

x

x

III

36

8

19

Xã Trường Sơn

x

x

III

26

8

20

Xã Nghĩa Phương

x

x

II

32

2

21

Xã Nam Dương

x

x

II

17

4

22

Xã Bố Hạ

x

I

38

0

23

Phường Chũ

x

I

40

0

24

Phường Phượng Sơn

x

I

20

0

25

Xã Bảo Đài

x

I

14

2

26

Xã Kép

x

I

17

0

27

Xã Đông Phú

x

x

I

30

0

28

Xã Yên Thế

x

I

35

0

29

Xã Kiên Lao

x

x

I

27

1

30

Xã Lục Ngạn

x

x

I

43

0

31

Xã Lạng Giang

5

0

32

Xã Nhã Nam

3

0

33

Xã Cẩm Lý

1

0

Xem chi tiết Quyết định 530/QĐ-UBND tại đây./.

NL