Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh thông tin về dự thảo chính sách hỗ trợ học phí và quy định thu chi các dịch vụ giáo dục công lập từ năm học 2025–2026, nhằm đảm bảo công bằng trong thụ hưởng chính sách, minh bạch tài chính và nâng cao chất lượng giáo dục.
Chủ trương ban hành chính sách
Thực hiện Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc Hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (Nghị định số 238/2025/NĐ-CP);
Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức cấp bù tiền miễn học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập; các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025-2026.
Việc xây dựng chính sách nhằm cụ thể mức học phí để xác định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; Mức ngân sách nhà nước cấp bù cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông.
Tạo cơ sở pháp lý để triển khai thống nhất đồng bộ, đúng quy định về quản lý các khoản thu trong trường học, từ đó các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc quy định, các cơ quan quản lý có căn cứ để hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện các khoản thu trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, ngăn chặn hiện tượng lạm thu trong trường học. Quy định rõ các dịch vụ được tổ chức để tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của người học và hoạt động của cơ sở giáo dục nhưng không được ngân sách nhà nước đảm bảo hoặc chưa được cấu thành trong học phí.
Việc ban hành Nghị quyết để thực hiện các chính sách sau đây:
Chính sách 1: Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục. Mức cấp bù tiền miễn học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình phổ thông.
- Mục tiêu của chính sách: Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học ở các cơ sở ngoài công lập cũng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, tạo sự bình đẳng trong học tập của học sinh. Bố trí ngân sách nhà nước cấp bù cho các cơ sở giáo dục công lập do học sinh được miễn học phí.
- Nội dung của chính sách: Hỗ trợ cho học sinh các cơ sở giáo dục ngoài công lập phần học phí đóng hàng tháng theo mức Nghị quyết quy định và kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập.
- Các giải pháp thực hiện chính sách: Tuyên truyền phổ biến tới phụ huynh học sinh, các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục về nội dung hỗ trợ, thẩm quyền và các hồ sơ thực hiện hỗ trợ. Xây dựng dự toán kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện chính sách.
- Giải pháp tối ưu được lựa chọn đó là xác định đầy đủ số lượng học sinh, hướng dẫn cụ thể các cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện xây dựng dự toán, nhận kinh phí hỗ trợ, thực hiện chi trả cho học sinh và quyết toán nguồn kinh phí. Các cơ sở giáo dục bố trí kinh phí cấp bù miễn giảm học phí để thực hiện cải cách tiền lương là 40%; các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ 60%.
Lý do lựa chọn:
Xác định số lượng học sinh cụ thể, mức học phí hỗ trợ được căn cứ vào mức sàn của Nghị định; rất phù hợp với các vùng kinh tế xã hội, so với trước đây chỉ cấp bù cho học sinh thuộc đối tượng miễn, giảm như con hộ nghèo, diện chính sách…thì bây giờ tất cả học sinh học cơ ở giáo dục dân lập, tư thục đều được miễn giảm; các cơ sở giáo dục khi không còn nguồn thu học phí từ học sinh thì được ngân sách nhà nước cấp bù mức học phí bằng với mức thu từ học sinh những năm học trước và sẽ tạo điều kiện ổn định ngồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, đảm bảo đủ các điều kiện phục vụ cho dạy và học.
Quy định mức học phí để hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông (có Tiểu học), người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục. Mức thu để cấp bù tiền miễn học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông (trừ Tiểu học), giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình phổ thông chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, từ năm học 2025-2026.
Đơn vị tính: đồng
Mức học phí/học sinh/tháng
Mầm non
Tiểu học
Trung học
cơ sở
phổ thông
Giáo dục thường
xuyên cấp THPT
180.000
90.000
140.000
Chính sách 2: Các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục và cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025-2026.
- Mục tiêu của chính sách: quy định cụ thể từng danh mục dịch vụ phục vụ và các khoản thu nhằm hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập, nhằm tạo quy định chặt chẽ để các đơn vị chủ động thực hiện; nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc thỏa thuận với phụ huynh, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của địa phương; không còn hiện tượng tùy tiện đặt ra các khoản thu trong trường học hay còn gọi là lạm thu. Quy định cơ chế thu chi của từng khoản thu để các cơ sở tuân thủ và chủ động thực hiện.
- Nội dung của chính sách: quy định cụ thể từng danh mục dịch vụ phục vụ và các khoản thu nhằm hỗ trợ hoạt động giáo dục (có quy định mức thu và không quy định mức thu); cơ chế thu và sử dụng của từng khoản thu.
- Các giải pháp thực hiện chính sách: Hàng năm các cơ sở giáo dục thực hiện xây dựng dự toán, dự kiến các khoản thu để thảo luận, xin ý kiến, thoả thuận và được sự đồng ý của phụ huynh học sinh, trình Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường THPT, Trung tâm GDNN-GDTX) và UBND các xã, phường (đối với trường Mầm non, Tiểu học, THCS) phê duyệt trước khi công khai thu. Phối hợp Sở Tài chính, Thuế để chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện.
- Giải pháp tối ưu được lựa chọn đó là Tuyên truyền phổ biến tới phụ huynh học sinh, cán bộ giáo viên các cơ sở giáo dục để triển khai thực hiện; các cơ quan quản lý giáo dục để kiểm tra, thẩm định; các tổ chức xã hội…để giám sát...
Dự kiến nguồn lực, điều kiện đảm bảo cho thực hiện chính sách
1. Tổng thu học phí năm học 2024-2025 của tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh cũ là 699 tỷ đồng. Nếu tính mức hỗ trợ bằng mức thu bình quân trên 1 học sinh và tăng thêm 7,5% tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (điểm b, khoản 2 Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP) thì dự kiến ngân sách nhà nước thực hiện chính sách của Nghị quyết năm học 2025-2026 khoảng là 752 tỷ đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục: 91 tỷ đồng.
+ Mức cấp bù tiền miễn học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục công lập: 661 tỷ đồng.
2. Các khoản thu từ học sinh theo thỏa thuận, tùy từng cấp học tổng số tiền khác nhau, các mức thu căn cứ vào mức thu quy định tại Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND tỉnh và có điều chỉnh do tiền lương tối thiểu tăng của một số nội dung. Tuỳ điều kiện kinh tế xã hội, các cơ sở giáo dục thảo luận với phụ huynh học sinh xây dựng dự toán thực hiện phù hợp với địa phương và không vượt mức quy định tại Nghị quyết này.
Triển khai nội dung chính sách tại các hội nghị xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, kế hoạch ngân sách và nhiệm vụ năm học của các cấp học./.